giáp công

Học thuật
Thân thiện
giáp công

Quân hai bên giáp công trong năm giờ liền.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đánh sát gần nhau, giao chiến ác liệtcự ly gần: Chỉ hành động tấn công hoặc chiến đấu trực diện, ở khoảng cách rất gần, thường diễn ra quyết liệt kéo dài.
    • (Quân sự) Tấn công đồng thời từ nhiều phía, ép sát đối phương: Một chiến thuật tấn công vây ép từ nhiều hướng, khiến đối phương bị bao vây phải đối mặt trực tiếp.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Quân hai bên giáp công trong năm giờ liền. (Quân hai bên đánh nhau ác liệtcự ly gần suốt năm giờ đồng hồ.)
    • Đơn vị đặc nhiệm được lệnh giáp công vào sào huyệt địch. (Đơn vị đặc nhiệm được lệnh tấn công trực diện vào sào huyệt của địch.)
    • Hai đội bóng giáp công nhau suốt cả hiệp hai. (Hai đội bóng tấn công dồn dập đối đầu trực diện suốt cả hiệp hai.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giáp công" trong bóng đá: Dùng để miêu tả lối chơi tấn công trực diện, dồn ép đối thủ, thường khi hai đội đều tấn công mạnh tranh chấp quyết liệtkhu vực giữa sân.
    • Trận đấu trở nên hấp dẫn khi cả hai đều từ bỏ lối phòng ngự để giáp công.
  • "giáp công" trong thảo luận, tranh luận: (Nghĩa mở rộng) Chỉ sự tranh cãi, phản bác trực diện quyết liệt.
    • Cuộc tranh luận nhanh chóng chuyển sang thế giáp công giữa hai phe.
Biến thể từ liên quan
  • Ba mũi giáp công: (Danh từ) Chiến thuật quân sự tấn công đồng thời từ ba hướng vào một mục tiêu.
    • Địch bị tiêu diệt hoàn toàn dưới ba mũi giáp công của quân ta.
  • Giáp lá cà: (Động từ) Đánh nhaucự ly rất gần, thường đâm chém trực tiếp. Nhấn mạnh hơn về khoảng cách cực kỳ sát so với "giáp công".
  • Công kích: (Động từ) Tấn công, chỉ trích. phạm vi nghĩa rộng hơn, không nhất thiết phải đánh nhau trực diệncự ly gần.
Từ đồng nghĩa
  • Áp sát tấn công: Tấn công trong khi tiến sát lại đối phương.
  • Giao chiến: Đánh nhau, chiến đấu với nhau (nghĩa rộng).
  • Xung phong: Tấn công ồ ạt về phía trước (thường theo đội hình).
Từ trái nghĩa
  • Phòng ngự: Chống đỡ, bảo vệ trước sự tấn công.
  • Rút lui: Rút quân khỏi trận đánh, tránh đối đầu trực tiếp.
  • Cầm cự: Cố thủ, chống đỡ trong thế bị động.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Giáp mặt giáp công: (Thành ngữ) Đối mặt tấn công trực diện, không né tránh.
    • Trong tình thế nguy cấp, chỉ còn cách giáp mặt giáp công với kẻ thù.
  • Thế giáp công: (Cụm danh từ) Tư thế, tình thế sẵn sàng hoặc đang tiến hành tấn công trực diện.
    • Đội chủ nhà chơi với thế giáp công ngay từ đầu trận.
giáp công

Quân hai bên giáp công trong năm giờ liền.

  1. đg. Đánh sát gần nhau: Quân hai bên giáp công trong năm giờ liền.